Camera thanh hóa Các thuật ngữ trong hệ thống camera quan sát

Các thuật ngữ trong hệ thống camera quan sát

Nội dung chính [Ẩn]

CAMERA BENCO
CAMERA BENCO
  • GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ TRONG CAMERA QUAN SÁT CCTV
    1. 1.AHD
    2. 2.HD-CVI
    3. 3.HD-TVI
    4. 4.OSD LÀ GÌ?
    5. 5.UTC LÀ GÌ?
    6. 6.WDR  Wide Dynamic Ranger
    7. 7.HLC High Light Compensation
    8. 8.AGC Automatic Gain Control
    9. 9.Day / Night:
    10. 10.DNR Digital Noise Reduction
    11. 11.White Balance
    12. 12.BLC Backlight Compensation
    13. 13.IP
    14. 14.IR
    15. 15.LED
    16. 16.SMD
    17. 17.LENS
    18. 18.IRIS
    19. 19.FOCUS
    20. 20.ZOOM
    21. 21.SENSOR:
    22. 22.CCD
    23. 23.CMOS
    24.  24.DSP
    25. 25.LUX
    26. 26.LUMEN
    27. 27.NTP
    28. 28.DNS
    29. 29.P2P
    30. 30.ONVIF
    31. 31.CDN
    32. 32.DVR
    33. 33.NVR
    34. CẤP BẢO VỆ IP (INTERNATIONAL PROTECTION)
dh_hac_hfw1200tlp_s4-CAMERA-THANH-HÓA
dh_hac_hfw1200tlp_s4-CAMERA-THANH-HÓA

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ TRONG CAMERA QUAN SÁT CCTV

  • Camera quan sát hay camera giám sát, camera wifi (Closed-circuit television – CCTV).
  • là việc sử dụng các máy quay video để truyền tín hiệu đến một nơi cụ thể, trên một số màn hình giới hạn.
  • Nó khác với truyền hình phát sóng trong đó các tín hiệu được truyền không công khai.
  • mặc dù nó có thể sử dụng công nghệ P2P hay P2many, hoặc lưới kết nối không dây.
  • Mặc dù gần như tất cả các máy quay video phù hợp với định nghĩa này.
  • thuật ngữ này thường được áp dụng cho việc sử dụng để giám sát trong khu vực có thể cần theo dõi như ngân hàng, sòng bạc, sân bay, căn cứ quân sự, và các cửa hàng tiện lợi.
  • Videotelephony hiếm khi được gọi là “CCTV” nhưng việc sử dụng video trong giáo dục từ xa, mà nó là một công cụ quan trọng, thường được gọi như vậy.(Wikipedia)

 Sơ đồ kết nối một hệ thống CCTV

ds_2ce16c0t_it5 CAMERA THANH HÓA
ds_2ce16c0t_it5 CAMERA THANH HÓA

1.AHD

AHD là viết tắt của (Analog High Definition) công nghệ camera analog cho chất lượng độ phân giải HD.

2.HD-CVI

HDCVI (High Definition Video Composite): Đây là một tiêu chuẩn truyền video Analog HD qua cáp đồng trục.

3.HD-TVI

HD-TVI viết tắt của High Definition Transport Video Interface. HDTVI truyền tải hình ảnh, dữ liệu dựa trên cáp đồng trục truyền thống

4.OSD LÀ GÌ?

  • Là viết tắt của cụm từ (On Screen Display) (hiển thị trên màn hình).
  • Hầu hết bao gồm các thực đơn được hiển thị trên màn hình để điều chỉnh thiết bị.
  • Các thực đơn này, được gọi là OSD, có thể được kích hoạt bằng cách nhấn vào nút Menu nằm ở phía bên hoặc mặt trước của màn hình của bạn.
  • Khi OSD xuất hiện trên màn hình, bạn có thể điều hướng thông qua trình đơn và thực hiện điều chỉnh bằng cách sử dụng nút cộng (+) và trừ (-), thường nằm ngay bên cạnh nút menu.
camera thanh hóa
camera thanh hóa

5.UTC LÀ GÌ?

  •  “UTC” là chữ viết tắt của Up The Coax, “UTC” là công nghệ mới được thông qua trong tương tự hệ thống giám sát camera.
  • Các UTC có thể cho phép người dùng thiết lập từ xa OSD của camera  thông qua UTC nó mạch tích hợp (IC).
  • Quan trọng nhất, ứng dụng công nghệ UTC, nó không yêu cầu thay đổi thiết kế mạch ban đầu của CCTV camera,
  • do đó UTC được xây dựng trong cáp đồng trục, các tín hiệu điều khiển sẽ truyền qua cáp đồng trục.

Ưu điểm của UTC.

  • Rõ ràng, (Up The Coax) công nghệ UTC có thể tiết kiệm thời gian lắp đặt và thử nghiệm, loại bỏ các bảo trì phức tạp, điều này cho phép người dùng thay đổi các cài đặt máy ảnh mà không cần phải truy cập vào  trực tiếp camera.
  • Truy cập trình đơn OSD của máy ảnh từ xa thông qua cáp đồng trục.
  • Giảm thời gian và loại bỏ rắc rối cho các cài đặt xem camera.
  • Điều chỉnh thiết lập mà không cần truy cập vào trực tiếp vào camera.

6.WDR  Wide Dynamic Ranger

Khi camera phải đối mặt với các khu vực ánh sáng mạnh, chức năng WDR có thể làm cho những khu vực rất tối sẽ sáng hơn và làm cho những khu vực rất sáng rõ ràng hơn.

  • Giá trị điểm tối là 0 giá trị điểm sáng là 255 trong từng vùng của hình ảnh.Khi bật chức năng WDR camera sẽ câng bằng điển tối và điểm sáng.
  • Tức là vùng tối sẽ sáng lên, vùng sáng sẽ bớt sáng hơn sao cho 2 giá trị sáng tối gần cân bằng.

7.HLC High Light Compensation

  • Là chức năng chống ánh đèn pha cực mạnh vào ban đêm.
  • Một số kẻ trộm  và các cá nhân không lành mạnh đã học được rằng, trong giây lát có thể vô hiệu hóa một số camera quan sát bằng cách chiếu đèn sáng trực tiếp vào ống kính.
  • HLC là một trong một số phương pháp được phát triển để chống lại mối đe dọa này. 

8.AGC Automatic Gain Control

  • Tự động bù tín hiệu hình ảnh:  là chức năng tự động điều chỉnh độ sáng trong các đoạn video để cho ra một mức độ-lợi sáng phù hợp hơn là mức-độ-lợi sáng camera đang đạt được.
  •  Các tín hiệu được điều chỉnh tăng lên đến một mức độ trung bình theo thông số của camera để cho một loạt các mức tín hiệu đầu vào. Nếu độ sáng yếu, mạch điện-tử AGC sẽ tự động tăng lên. Nếu hình ảnh quá sáng, AGC sẽ tự động làm giảm độ sáng.
  • Khác biệt giữa AGC và WDR: là AGC sẽ tăng độ sáng toàn bộ hình ảnh khi ánh sáng yếu, giảm độ sáng khi ánh sáng mạnh. Chứ không tăng từng vùng hình ảnh như WDR.

9.Day / Night:

  • Camera an ninh là một Camera có khả năng tự động chuyển đổi giữa các chế độ ngày và đêm hoạt động.
  • Một camera giám sát tiêu chuẩn ngày / đêm có các bản ghi hình với màu sắc vào ban ngày và sử dụng phần mềm để lọc ra ánh sáng hồng ngoại không mong muốn.
  • Vào ban đêm, camera chuyển sang màu đen và trắng và ngừng lọc ra ánh sáng hồng ngoại, nếu có ánh sáng vừa đủ vào ban đêm chíp sử lý sẽ cho ra hình ảnh có màu sắc.
  • Điều này cho phép bạn sử dụng đèn chiếu sáng hồng ngoại để cung cấp ánh sáng bổ sung trong các khu vực tối vào ban đêm.
  • Trong camera thường có 3 chế độ.
  • Auto: Chế độ này giúp camera tự động điều chỉnh. Ban ngày chế độ màu, ban đêm chuyển sang chế độ hồng ngoại.
  • Color: Chế độ này giúp camera tắt chế độ hồng ngoại.
  • B/W: Chế độ này luôn bật chết độ hồng ngoại.

10.DNR Digital Noise Reduction

  • Một vấn đề cố hữu với tất cả các video kỹ thuật số là độ nhiễu hình (hình bị sạn).
  • Các nguyên nhân của độ nhiễu có thể là dao động từ ánh sáng rải rác, tín hiệu điện tử bên ngoài can thiệp tín hiệu điện tử của Camera,….
  • Bởi vì độ nhiễu hình có thể là một vấn đề ảnh hưởng chất lượng, một số Camera thực hiện DNR hoặc giảm nhiễu kỹ thuật số DSP để khắc phục.
  • DNR xử lý video bằng cách sử dụng một thuật toán, lần đầu xác định các tín hiệu nhiễu và thứ hai loại bỏ những tín hiệu nhiễu.
  • Kết quả là một hình ảnh rõ ràng hơn nhiều, đặc biệt là trong tình huống ánh sáng thấp, nơi nhiễu hình đặc biệt là vấn đề khó chịu.
  • Đối với DVR là sự kiện chuyển động ghi hình, DNR làm giảm các sự cố của chuyển động giả như nhiễu hình có thể được hiểu là chuyển động trong một số trường hợp.
  • Điều này có thể làm tăng đáng kể dung lượng lưu trữ DVR.
  • 2D DNR: Giảm nhiễu ảnh tĩnh
  • 3D DNR: Giảm nhiễu ảnh động

11.White Balance

  • Cân bằng trắng là một quá trình thay đổi màu sắc của toàn bộ bức ảnh sao cho đúng với thực tế nhất,
  • hay nói cách khác là chỉnh sửa sao cho màu trắng trên hình đúng chính xác là màu trắng mà mắt người cảm nhận
  • đúng như tên của nó. Quá trình này được thực hiện ngay sau khi ảnh được định màu trên bộ xử lí máy ảnh.

12.BLC Backlight Compensation

  • Với một số trường hợp vị trí lắp camera không thuận lợi.Vị trí camera quay ra vùng sáng ( nhìn ngược sáng).
  • Khi đó ánh nguồn sáng chiếu trực diện với camera.
  • Tức là phía sau vật thể sáng, phía trước vật thể tối vì không có nguồn sáng(hoặc nguồn sáng bên ngoài mạnh hơn nguồn sang bên trong).
  • Như vậy camera chỉ quan sát được hình dạng vật thể mà không quan sát được chi tiết vật thể.Để khắc phục vấn đề này.
  • Chức năng BLC có chức năng bù sáng cho camera giúp camera quan sát được rõ ràng hơn. 

13.IP

  • IP là từ tiếng anh viết tắt của (Internet Protocol),tạm dịch là giao thức kết nối internet.
  • là địa chỉ để các thiết bị ngày nay nhận diện và liên lạc ( kết nối ) với nhau trên mạng Internet.
  • Địa chỉ IP là duy nhất, để đơn giản hơn bạn có thể hiểu địa chỉ IP giống với số nhà chính xác của bạn.

14.IR

IR là từ viết tắt của Infrared: Hồng ngoại

dh_hac_hfw1230tp-CAMERA-THANH-HÓA
dh_hac_hfw1230tp-CAMERA-THANH-HÓA

15.LED

  • LED (viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là điốt phát quang) là các điốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại.
  • Cũng giống như điốt, LED được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại.
  • IR LED: Là loại LED camera được sử dụng vô cùng nhiều cho các loại camera thông thường,
  • Loại này có rất nhiếu bóng và hay bị cháy( Tuổi thih trung bình của bóng LED thường này vào khoảng 12 000 giờ nếu chạy liên tục),
  • Khả năng sinh nhiệt lớn có thể gay hại cho phụ kiện bên cạnh. Khoảng cách soi ban đêm không được xa ( từ 15-30m).
  •  ARRAY LED: Công xuất của hồng ngoại ARRAY LED lớn hơn rất nhiều IR LED thường.
  • ( 20 bóng LED thường có thể chỉ sáng bằng với 1 LED ARRAY).
  • Tuổi thọ của Array led cao hơn nhiều lần so với LED thường IR led có nghĩa chúng ta không còn lo ngại bảo hành do mất khả năng quan sát ban đêm của camera nếu dùng nhiều năm ( Tuổi thọ rơi vào khoảng 50.000 giờ).
  • LED IR:Dòng LED IR Sử dụng  chuẩn SMD mới, ưu việt hơn LED thông thường:
  • Tiết kiệm điện năng.
  • Giảm thiểu nhiệt năng tỏa ra.
  • Cường độ sáng lớn hơn.
  • Độ bền cao. 
  • EX IR LED: Công nghệ hồng ngoại EXIR HIKVISION sử dụng công nghệ lớp Nano( hai lớp bề mặt phát quang ), nâng cao sức mạnh phát sáng.
  • LASER LED: Laser ánh sáng hồng ngoại chấp nhận thiết bị hồng ngoại laser bán dẫn đơn lẻ như nguồn ánh sáng, nó có thể đáp ứng yêu cầu chiếu sáng đường dài với kích thước nhỏ gọn. 

16.SMD

  • SMD viết tắt tiếng Anh của cụm từ “Surface-Mounted-Device” là loại LED dạng module sử dụng công nghệ SMT (surface-mount technology) để tích hợp trực tiếp các chip led lên bề mặt mạch in (PCB).

17.LENS

  • Lens đơn giản là một con mắt của máy ảnh. Tất cả các tia sáng, ánh sáng được đi qua ống kính , các bề mặt của phim thì đều phải thông qua lens máy ảnh.
  • Ống kính cố định.

18.IRIS

  • IRIS Là bộ phận điều sáng được trang bị trong ống kính camera cho phép điều khiển lượng ánh sáng đi qua ống kính.

19.FOCUS

  • Lấy nét điểm ảnh

20.ZOOM

  • Zoom quang và zoom số đều có tính năng là phóng to hình ảnh được chọn.
  • Zoom quang khi phóng to chất lượng hình ảnh không thay đổi vì zoom quang sử dụng ống kính quang học.
  • Zoom số khi phóng to chất lượng hình ảnh sẽ giảm vì mật độ điểm ảnh giảm ( hình ảnh sẽ bị vỡ, không rõ).Muốn zoom số được nhiều lần không ảnh hưởng đến chất lượng ảnh thì độ phân giải ảnh phải cao ( đơn vị là pixel ), độ phân giải cao thì kích thước file ảnh lớn khó lưu trữ.

21.SENSOR:

  • Là bộ phận đầu tiên của camera tiếp nhận hình ảnh.
  • Sau khi bắt ánh sáng, các chip cảm ứng có nhiệm vụ chuyển chúng thành các điện tử.
  • Các điện tử này sau đó sẽ được chuyển thành điện áp (để có thể đo lường được) rồi chuyển sang dạng tín hiệu số mà chúng ta thấy được.

22.CCD

  • Cảm biến CCD (viết tắt của Charge Coupled Device trong tiếng Anh và có nghĩa là “linh kiện tích điện kép”) là cảm biến chuyển đổi hình ảnh quang học sang tín hiệu điện trong các máy thu nhận hình ảnh.

23.CMOS

  • CMOS (complementary metal–oxide–semiconductor) là cảm biến chuyển đổi hình ảnh quang học sang tín hiệu điện trong các máy thu nhận hình ảnh.

 24.DSP

  • DSP nó được viết tắt của 2 từ: Digital signal processing/processor.
  • Với nghĩa thứ nhất, nó là công nghệ xử lý tín hiệu số. Với nghĩa thứ 2 nó là một con chip xử lý tín hiệu số.
  • De DSP chip là một chip khả trình được tối ưu cho những ứng dụng cụ thể như xử lý âm thanh, hình ảnh.

25.LUX

  • Lux là đơn vị tính công suất ánh sáng, lượng ánh sáng chiếu trên bề mặt cụ thể. Lượng Lumen trên một mét vuông = LUX
  • 1 Lux là cường độ ánh sáng được tạo ra bởi một ngọn nến đổ sáng trên bề mặt từ góc 90 độ khoảng cách 1 mét
  • 1 LUX = 1 LUMEN/m²

26.LUMEN

  • Quang thông (lumen) là đại lượng trắc quang cho biết công suất bức xạ của chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn phát sáng điểm. Đơn vị của quang thông trong các hệ đơn vị SI, CGS là lumen, kí hiệu lm.

27.NTP

  • Giao thức NTP (Network Time Protocol Giao thức đồng bộ thời gian mạng) là một giao thức để đồng bộ đồng hồ của các hệ thống máy tính thông qua mạng dữ liệu chuyển mạch gói với độ trễ biến đổi.

28.DNS

  • DNS viết tắt từ Domain Name System (tạm dịch Hệ thống tên miền)
  • Hệ thống phân giải tên được phát minh vào năm 1984 cho Internet và là một trong số các chuẩn công nghiệp của các cổng bao gồm cả TCP/IP.
  • DNS là chìa khóa chủ chốt của nhiều dịch vụ mạng nhưduyệt Internet, mail server, web server..
  • .Có thể nói không có DNS, Internet sẽ mau chóng lụi tàn để bạn có thể hình dung về mức độ quan trọng của DNS.

29.P2P

  • P2P (Peer to Peer) Là phần tối của Internet, nơi chia sẻ hàng triệu thứ vi phạm bản quyền chắc chắn bạn đã biết mình đang nhắc tới thứ gì, đó là công nghệ chia sẻ file.

30.ONVIF

  • ONVIF (Open Network Video Interface Forum) là một tiêu chuẩn để các sản phẩm IP trong việc giám sát hình ảnh và các vùng giám sát an ninh khác có thể giao tiếp với nhau. –
  • ONVIF một tổ chức thành lập năm 2008 bởi các thương hiệu lớn như Axis, Bosch, Sony.

31.CDN

  • CDN là viết tắt của (Content Delivery Network), có thể tạm dịch là mạng lưới cung cấp nội dung.
  • Với hệ thống các máy chủ được đặt tại nhiều nơi trên thế giới sẽ giúp tối ưu tốc độ website cho người truy cập, cải thiện chất lượng website.

32.DVR

  • Là viết tắt của Digital Video Recorder là đầu ghi hình.
  • là một thiết bị điện tử có thể thu nhận các tín hiệu từ camera có nhiệm vụ xử lý và ghi lại hình ảnh bằng thời gian thực để diễn đạt ra cho chúng ta sử dụng, quản lý hình ảnh một cách dễ dàng nhất.

33.NVR

  • Là viết tắt của Network Video Recorder. NVR còn có tên gọi quen thuộc là đầu ghi hình camera IP được xây dựng hoàn toàn trên nền tảng IP dòng này chỉ có thể kết nối và làm việc với các loại camera IP.

CẤP BẢO VỆ IP (INTERNATIONAL PROTECTION)

  • IP được định nghĩa bởi IEC, quy định mức độ bảo vệ của thiết bị điện từ bụi và nước. Ví dụ IP54, IP55, IP64, IP65,IP67,IP68.

Cấu trúc và ý nghĩa chuẩn IP:

  • Ý nghia chữ số thứ nhất: Chống bụi.
  • 1 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 50mm.  Bảo vệ từ đối tượng (chẳng hạn như bàn tay) chạm vào các bộ phận đèn do ngẫu nhiên. Ngăn chặn các vật có kích thước (có đường kính) lớn hơn 50mm.
  • 2 Cho biết có thể ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng có kích thước trung bình lớn hơn 12mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của ngón tay và các đối tượng khác với kích thước trung bình (đường kính lớn hơn 12mm, chiều dài lớn hơn 80mm).
  • 3 Cho biết để ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2.5mm. Ngăn chặn các đối tượng (như công cụ, các loại dây hoặc tương tự) có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2,5 mm để chạm vào các bộ phận bên trong của đèn.
  • 4 Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm. Ngăn chặn các đối tượng (công cụ, dây hoặc tương tự) với đường kính hoặc độ dày lớn hơn 1.0mm chạm vào bên trong của đèn.
  • 5 Ngăn chặn sự xâm nhập hoàn toàn của vật rắn, nó không thể ngăn chặn sự xâm nhập bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.
  • 6 Chỉ ra bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.
  • Ý nghia chữ số thứ hai:Chống nước
  • 0: không có bảo vệ gì.
  • 1: bảo vệ khỏi các hạt nước rơi theo chiều dọc và khối chất lỏng ngưng tụ.
  • 2: bảo vệ khỏi nước xối trực tiếp, lên tới 15 độ theo chiều dọc
  • 3: bảo vệ khỏi nước xối trực tiếp, lên tới 60 độ theo chiều dọc.
  • 4: bảo vệ khỏi nước xối từ mọi hướng. Lượng nước có hạn.
  • 5: bảo vệ khỏi nước xối áp lực thấp từ mọi hướng. Lượng nước có hạn.
  • 6: bảo vệ khỏi nước xối mạnh từ mọi hướng. Lượng nước có hạn.
  • 7: chịu được khoảng thời gian thấp dưới độ sâu từ 15cm đến 1m trong vòng 30 phút.
  • 8: chịu được khoảng thời gian dài dưới độ sâu trên 1m và có áp lực.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *